Hôm nay :

Hotline: 0120 220 1889 - 0902 108 162

Chọn màu son để tạo cho mình một đôi môi không những phù với làn da mà còn nổi bật quyến rũ trước đám đông là điều mà các bạn gái đều hướng tới.
Image result for chọn màu son

Việc lựa chọn son môi không chỉ đơn giản là chọn một màu son đẹp nhất, hợp thời trang nhất mà còn cần rất nhiều yếu tố khác nữa.
Những bí quyết sau sẽ giúp bạn lựa chọn được màu son phù hợp với mình mà vẫn có được đôi môi căng mọng và gợi cảm.

Image result for chọn màu sonTham khảo kĩ trước khi mua son

Để chắc chắn son môi sắp mua thực sự phù hợp với mình, bạn nên tham khảo ý kiến bạn bè hay đọc nhận xét của người dùng trên mạng. Hiện nay, có một số hãng kinh doanh mỹ phẩm trên mạng khá uy tín như Sephora và Ulta để bạn tham khảo ý kiến trước khi mua son.

Son môi phù hợp với mọi hoàn cảnh

Son môi là loại mỹ phẩm được sử dụng trong nhiều hoàn cảnh. Vì vậy, khi chọn mua son, hãy chắc chắn rằng màu son đó phù hợp để bạn sử dụng trong mọi hoàn cảnh như: ở công ty, dạ tiệc hay kể cả ở nhà.

Son môi phù hợp với túi tiền

Tốt nhất bạn nên mua loại son phù hợp với túi tiền  của mình. Điều này đảm bảo cho bạn sử dụng những màu son mình thích mà vẫn cảm thấy vô cùng thoải mái vì không phải lo lắng tới vấn đề tài chính.

Son môi phù hợp với màu da và quần áo

Khi mua son môi, việc lựa chọn không chỉ phụ thuộc vào sở thích của bạn và xu hướng thời trang. Hơn hết,  màu son cần phải phù hợp với màu da và quần áo của bạn. Ví dụ như những son tông màu cam thì phù hợp những cô nàng da “bánh mật” hơn là tông màu đỏ tươi.

Thử son môi trước khi mua

Nếu không biết mình phù hợp với màu son sắp mua hay không, tốt nhất bạn nên thử chúng.  Lưu ý, khi thử son, bạn nên chọn loại son mẫu sạch và chưa bị thử nhiều lần.

Thay đổi màu son

Dù có thể bạn thấy mình rất hợp với một màu son thường dùng nhưng bạn cũng nên cố gắng thay đổi chúng để có vẻ đẹp mới lạ hơn. Giả sử, bạn thường rất trẻ trung với son màu hồng phớt nhưng bạn có thể đổi sang màu đỏ sậm hoặc màu đỏ tươi để trở nên quyến rũ và sang trọng hơn.

Tham khảo ý kiến của chuyên gia trang điểm

Nếu bạn không thể tìm được loại son môi phù hợp với mình dù đã thử rất nhiều loại son, bạn nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia trang điểm. Những ý kiến này sẽ đảm bảo cho bạn không những có được màu son phù hợp mà còn tránh được những phản ứng phụ của son như làm thâm và khô môi.

Image result for chọn màu sonCÁCH CHỌN SON PHÙ HỢP MÀU DA

Để chọn được màu son môi phù hợp với màu da thì không thực sự đơn giản. Đôi khi chúng ta cũng thấy ai đó đã kết hợp màu son sai, và có thể là vô tình chúng ta nhận thấy điều đó, hoặc có khi chúng ta cũng cũng đã từng sai giống họ. Hai yếu tố quan trọng nhất để xem xét khi chọn một thỏi son là màu da và kích thước đôi môi của bạn.
Để chọn màu son phù hợp chúng ta sẽ tập trung vào màu da, nhưng kích thước môi cũng đáng quan tâm không kém.
Một nguyên tắc quan trọng, những người có đôi môi mỏng nên tránh màu tối, và những người có đôi môi đầy đặn nên tránh những màu sắc tươi sáng. Màu tối trên đôi môi mỏng có thể làm cho đôi môi  bạn thậm chí nhìn mỏng hơn, trong khi đó màu sắc tươi sáng trên đôi môi đầy đặn có thể làm cho đôi môi của bạn trông dày hơn.
Nếu bạn có làn da sáng, bạn nên chọn màu son là màu hồng, màu da (nude) và màu đỏ tươi. Những màu này sẽ giúp làn da của bạn thêm nổi bật. 
Nếu bạn có màu da ở tông màu trung bình có thể lựa chọn màu hồng. 
Nếu bạn có làn da hỗn hợp thì nên chọn các tông màu đậm nhạt của màu nâu nhưng đừng sử dụng các màu quá nhạt. 
Nếu làn da của bạn hơi vàng, bạn muốn tách biệt rõ ràng về màu cam và màu đỏ. Thay vì cố gắng với các màu phong phú hơn như màu nâu hoặc màu nâu đậm, màu vàng cũng phù hợp với bạn không kém. Nếu bạn có làn da tối hãy thử kết hợp với son môi màu nâu hoặc màu tím.
Với những gợi ý trên đây, hi vọng bạn sẽ chọn được màu son môi thích hợp với mình và ngày càng xinh đẹp hơn nhé.

Image result for chọn màu sonTHAM KHẢO THÊM
Xin giới thiệu với bạn cách chọn màu son môi tô điểm và hòa hợp với làn da dưới đây.

+  Da trắng hồng

Nếu như bạn có làn da trắng hồng thì đây là điều kiện rất thuận lợn cho bạn có thể thoải mái lựa chọn tông màu son theo ý thích, mà không cần phải đắn đo suy nghĩ nhiều. Những tông màu hồng nhạt, hồng cam, tím hay hồng đậm…đều mang lại cho bạn một nét đẹp tươi trẻ mà nhiều người mong ước.

Image result for chọn màu son

+ Da trắng xanh

Bạn gái có làn da trắng xanh  thì phải chú ý chọn son môi màu hồng đậm hoặc màu đỏ tươi để phần nào góp phần tô điểm cho da thêm sắc hồng và một khuôn mặt tràn đầy sức sống. Bạn nên tránh các tông màu son nhợt nhạt như màu hồng tím sẽ khiến da bạn càng xanh xao hơn đấy.


+ Da đen hoặc ngăm đen

Tông màu hồng vừa, màu đỏ trung bình hoặc màu hồng tím thì sẽ hợp với bạn gái có nước da màu đen hoặc là ngăm đen. Với tông màu này sẽ tạo độ cân bằng cho da bạn không bị đen quá mà cũng không bị phản sáng với màu da.



+ Da xanh
Để cải thiện nước da xanh thì bạn nên sử dụng tông màu son là hồng cam, hồng tím hoặc hồng tươi  Không nên sử dụng màu son như nâu, bạc, xám hoặc son màu sẫm đen sẽ khiến da mặt bạn sạm hơn.



+ Da trắng vàng

Sở hữu nước da trắng vàng thì bạn chọn son môi màu hồng cam hoặc màu hồng tươi là đẹp nhất.


THAM KHẢO: Cách chọn son môi phù hợp
Để tăng sự quyến rũ cũng như vẻ đẹp cho đôi môi, các bạn gái nên chọn màu son phù hợp với làn da, độ tuổi và cá tính của mình. Một số mẹo nhỏ dưới đây sẽ giúp bạn chọn đươc màu son như ý muốn.
Chọn màu son theo độ tuổi
Dưới 20: Không nên dùng màu đậm, sẽ làm mất đi nét trẻ trung vốn có. Nên sử dụng son bóng dạng thỏi hoặc dạng lỏng có màu nhạt, sẽ giúp gương mặt tươi tắn hơn.
Son màu hồng dâu thích hợp cho các bạn gái ở độ tuổi 20.
Trên 20: Có thể sử dụng màu cam, hồng dâu kết hợp với son bóng không màu.
Trên 30: Màu đậm có thể là sự lựa chọn cho các bạn gái ở độ tuổi này. Nên chọn những gam màu như đỏ rượu chát, nâu đỏ, cánh dán cam… để tạo sự quyến rũ cho khuôn mặt.
Chọn màu son theo da
Da sáng: Thật may mắn khi bạn sở hữu một làn da sáng bởi vì làn da này không kén màu son. Điều lưu ý là vào thời điểm nào, bạn nên dùng màu son gì mà thôi.
Da trung bình: Phù hợp với những gam màu trung tính như: cam nhạt, nâu da, cam da…
Da tối: Màu nâu tối pha chút ánh tím là lựa chọn lý tưởng nhất. Tránh chọn những gam màu nổi như: hồng cánh sen, cam…
Chọn màu son theo màu môi
Nên chọn màu son tối hơn từ một đến hai tone so với màu môi.
Tùy theo màu môi nhạt hay đậm mà son khi thoa lên có màu khác nhau. Vì vậy, nên thoa một lớp son lót cho đôi môi sẫm màu trước khi thoa son.

Image result for chọn màu son




THAM KHẢO: Những bước thoa màu son môi không trôi
1. Chọn một màu sắc môi mà bạn thích và đúng với phong cách của bạn. Điều này sẽ giúp bạn luôn tự tin và hoàn hảo khi xuất hiện.
2. Chọn màu môi của bạn. Đây là một bước rất quan trọng và không nên bỏ qua. Thông thường, phụ nữ với tông màu tối hơn nhìn sẽ ưa nhìn hơn rất nhiều màu môi phong phú như màu đỏ. Trong khi phụ nữ với làn da trắng thì thích hợp với màu son môi hồng và màu da cam.
Nếu bạn không chắc chắn, bạn có thể luôn thử những màu son môi khác nhau cho đến khi bạn tìm thấy một màu môi thích hợp nhất cho bạn.
3. Tẩy tế bào chết cho đôi môi bằng cách nhẹ nhàng chà môi của bạn với một bàn chải đánh răng ướt hoặc một chiếc khăn ẩm. Đôi môi sẽ mịn màng hơn sau khi tẩy tế bào chết.
4. Sử dụng kem dưỡng môi để dưỡng ẩm đôi môi. Hãy chắc chắn rằng bạn thoa kem dưỡng môi trong một thời gian đủ để chúng được hấp thụ tối ưu.
5. Sử dụng một lớp lót môi. Nếu bạn muốn đôi môi trông tự nhiên hơn, bạn có thể bỏ qua bước này.
6. Bắt đầu áp dụng son môi không trôi lên môi trên của bạn. Bạn có thể bắt đầu từ giữa môi và sau đó đến 2 góc của môi.
Hãy cẩn thận để thoa môi của bạn nhằm che hết khuyết điểm bên ngoài cho đôi môi.
7. Lặp lại quá trình thoa son môi không trôi cho môi dưới.
8. Pha trộn son môi không trôi bằng cách sử dụng ngón tay hoặc bàn chải môi.
Để có kết quả tốt hơn, bạn chỉ nên pha trộn màu son môi theo một hướng. Hãy nhớ rằng son môi sẽ khô rất nhanh vì thế bạn hãy kết thúc quá trình pha trộn màu môi một cách nhanh chóng nhất có thể.
9. Tô thêm một lớp son môi nếu bạn muốn đôi môi có màu đậm đà hoặc đôi môi thêm dày dặn.
10. Hãy để yên đôi môi của bạn một thời gian cho đến khi màu son môi hoàn toàn khô.
11. Áp dụng thoa kem dưỡng môi để trung hòa tác dụng làm khô môi nếu bạn nghĩ rằng nó là cần thiết.
12. Thêm son bóng để kết thúc quá trình tô so
[tintuc] [tintuc]

Dưa hấu là loại trái cây phổ biến của mùa hè, có tác dụng giải nhiệt rất tốt. Nhưng nếu không biết cách chọn dưa, bạn sẽ mua phải quả dưa chưa chín, thiếu độ ngon ngọt chuẩn xác.
Phần đáy có đốm vàng: Đây là khu vực thường tiếp xúc với mặt đất nên hay có màu vàng. Nếu chúng có màu vàng hoặc vàng cam chứ không phải màu trắng, đó là quả dưa hấu ngon. 

Có vết ong châm: Những vết màu nâu, còn gọi là vết ong châm trên quả dưa cho thấy ong đã tiếp xúc với bộ phận thụ phấn của hoa nhiều lần. Thụ phấn càng nhiều, dưa càng ngọt hơn. 

Dưa đực nhiều nước, dưa cái ngọt: Nhiều người nông dân có cách phân biệt dưa hấu theo giới tính. Dưa đực thường to hơn, có hình dạng thuôn dài, nhiều nước, trong khi dưa cái có hình tròn và rất ngọt.

Dựa vào kích cỡ: Một trái dưa quá to hay quá nhỏ đều không ngon. Vì thế, bạn nên chọn một trái dưa hấu có kích cỡ trung bình, cầm vừa tay. 

Nhìn cuống dưa: Dưa đã chín là dưa có cuống khô, héo. Nếu cuống dưa màu xanh lá, quả dưa này đã được hái quá sớm và chưa chín. 

[tintuc] [tintuc]

Trong các loại hải sản ngon không thể không nhắc đến ghẹ. Ghẹ chứa rất nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe, chính vì vậy nó được nhiều chị em sử dụng trong các món ăn hàng ngày như ghẹ rang me, ghẹ hấp bia hay đơn giản nhất vẫn là ghẹ luộc.
Tuy nhiên cách chọn ghẹ ngon, nhiều thịt nhất như thế nào thì không phải tất cả chị em nội trợ đều biết. Vì vậy, hãy bỏ túi ngay kinh nghiệm chọn ghẹ ngon và chắc thịt nhất dưới đây để mua được những chú ghẹ tươi ngon, đậm vị cho gia đình

Hướng dẫn cách chọn ghẹ ngon, thịt nhiều và chắc nhất

Cách chọn ghẹ ngon, chắc thịt:

  • 1

    Thời gian chọn ghẹ ngon nhất

    Một trong những kinh nghiệm chọn ghẹ ngon nhất chính là dựa vào khoảng thời gian trong tháng. Theo kinh nghiệm của những người nuôi hải sản, bạn nên chọn ghẹ theo mùa nước, tức là đầu tháng hoặc cuối tháng âm lịch. Đây chính là thời điểm ghẹ béo và có nhiều thịt nhất. Không nên mua ghẹ vào giữa tháng bởi lúc này ghẹ đang lột vỏ, thịt ghẹ sẽ bị nhạt và bị óp (thịt ít, mềm, và nhão), khi ăn sẽ có có vị đậm đặc trưng.
    Không nên chọn ghẹ vào giữa tháng, chỉ nên chọn vào đầu hoặc cuối tháng âm lịch

  • 2

    Nên mua ghẹ ở đâu để ghẹ ngon và chắc thịt nhất

    Ở Hà Nội
    Nếu muốn mua ghẹ chất lượng, tốt nhất bạn không nên mua ở các chợ cóc bởi các tiểu thương sẽ ít lấy hàng thường xuyên, bạn sẽ không có nhiều lựa chọn, không thể mua được ghẹ ngon và nhiều thịt nhất.
    Lời khuyên dành cho các chị em nội trợ là hãy chịu khó đến các chợ lớn để mua ghẹ tươi sống. Ở Hà Nội có khá nhiều các chợ lớn như Kim Liên, Đồng Xuân, Phùng Khoang, Hà Đông, Thành Công, Nghĩa Tân...Tại đây bạn có thể tìm chọn mua ghẹ ngon ở các khu hải sản, vừa tươi ngon mà giá cả lại khá phải chăng.
    Cách chọn ghẹ ngon, kinh nghiệm mua ghẹ nhiều thịt nhất
    Ở Sài Gòn
    Những khu chợ lớn như chợ Bến Thành, chợ Hàng Dương, chợ Tân Định... là những địa điểm bạn có thể tìm mua ghẹ ngon và chắc thịt nhất. Ở đây có khu đồ hải sản tươi sống khá lớn, tươi ngon, giá cả lại phải chăng đủ để bạn lựa chọn.
    Ngoài ra,  thì bạn có thể tìm mua ghẹ ngon ở các khu chợ hải sản hoặc mua trực tiếp từ các ngư dân đánh bắt bởi dọc từ Quảng Ninh vào Thanh Hóa, Ngệ An, Đà Nẵng thì ghẹ rất có sẵn. Cách mua ghẹ ngon và nhiều thịt nhất chính là dậy sớm, nắm được lịch cập bến của các ngư dân, đảm bảo bạn sẽ mua được những mẻ ghẹ ngon và nhiều thịt nhất.
  • 3

    Chia sẻ cách chọn ghẹ ngon, thịt chắc nhất

    Nếu là dân sành ăn, đừng quên chọn ghẹ xanh

    Ghẹ có rất nhiều loại nên chị em phải ''tỉnh'' khi đi chợ để không bị mời mua những loại ghẹ nhỏ, thịt nhạt nhé! Những loại ghẹ đỏ, ghẹ hoa, ghẹ chấm... nhìn qua có vẻ khá ngon song chỉ ghẹ xanh mới là loại có thịt chắc, ngọt, thơm và bổ dưỡng nhất trong các loại ghẹ tươi sống. Vì vậy kinh nghiệm chọn ghẹ ngon nhất chính là là chọn mua ghẹ xanh nhé!
    Thành phần ghẹ xanh cũng rất bổ dưỡng, trong 100g ghẹ xanh chứa 75,5g nước, 19,9g protein, 2,2g glucid, 134mg canxi, 180mg phốtpho, 93Kcal, 0,04mg vitamin B1, 0,07G vitamin B2,… Cách nhận biết ghẹ xanh khá đơn giản, bạn chỉ cần nhìn phần ghẹ và thân sẽ có màu xanh da trời đậm, toàn thân giữa được phủ màu xám với các họa tiết chấm trắng li ti. 
    Cách chọn ghẹ ngon, thịt thơm, ngọt và chắc 

    Muốn chọn ghẹ ngon, không nên chọn ghẹ to

    Đừng nghĩ rằng những con ghẹ to thì sẽ ngon và nhiều thịt. Khi đi mua ghẹ, bạn không nên chọn con to hoặc nhỏ quá, chỉ cần chọn những con ghẹ tươi sống, kích thước to bằng bàn tay là được. Như vậy thịt ghẹ sẽ chắc và ngọt hơn son với những con ghẹ to hoặc quá nhỏ.

    Mẹo chọn ghẹ tươi sống

    Cách chọn ghẹ ngon, thịt nhiều và chắc nhất đó là nên chọn ghẹ tươi sống. Muốn biết ghẹ có tươi sống hay không, bạn cầm ghẹ lên rồi bấm nhẹ vào ức ghẹ (phía trên phần yếm một chút), không bấm vào yếm ghẹ. Nếu thấy không bị lún nghĩa là ghẹ tươi sống, thịt chắc và nhiều. Trong khi chọn mua ghẹ, bạn nên chọn những con có yếm khít với thân vì đó là những con ghẹ mới trưởng thành, chưa sinh sản nhiều nên thịt bao giờ cũng chắc hơn.
    Tuyệt đối không nên mua ghẹ ngất, ướp lạnh vì các loại ghẹ này đã bị hao đi rất nhiều thịt trong quá trình ướp, thịt ghẹ sẽ không được ngon và chắc đâu. Tốt nhất nên chọn mua ghẹ còn tươi, được thả trong bể hoặc chậu và cho thở oxi sẽ đảm bảo hơn về chất lượng thịt.

    Chọn ghẹ thịt và ghẹ gạch

    Tùy theo nhu cầu muốn chọn ghẹ có nhiều thịt hay nhiều gạch, cũng có những cách chọn ghẹ ngon khác nhau.
    - Ghẹ thịt: Bạn nên chọn ghẹ đực sẽ có nhiều thịt hơn. Phần vỏ của ghẹ đực thường có các đốm trắng, có màu lam và các càng dài đặc trưng. Ghẹ đực cũng có phần yếm nhỏ hơn ghẹ cái, chỉ cần dùng tay bấm sát vào phần yếm (gần mái chèo), nếu không lõm chứng tỏ ghẹ có thịt nhiều và chắc.
    - Ghẹ gạch: Nên chọn ghẹ cái vì sẽ có nhiều gạch hơn ghẹ đực. Những con ghẹ cái cái nhiều gạch sẽ có màu hơi ngả vàng, yếm to hơn và các chân của chúng bóp rất chắc.
    Ghẹ cái nhiều gạch với phần yếm tròn to hơn trong khi ghẹ đực nhiều thịt với phần yếm nhỏ
  • 4

    Ghẹ tươi sống mua về sơ chế như thế nào?

    Bên cạnh cách chọn ghẹ ngon, bạn cũng nên chú ý đến cách sơ chế ghẹ ngay khi còn tươi sống thì thịt sẽ ngọt và ngon nhất. Kinh nghiệm sơ chế ghẹ như sau:
    - Giữ nguyên dây buộc ghẹ trong quá trình sơ chế bởi ghẹ khi còn sống còn rất khỏe, nếu bỏ dây buộc có thể bạn sẽ bị ghẹ cắp chặt vào tay.
    - Lật mặt dưới của ghẹ lên, dùng vật nhọn (kéo, dao nhọn...) đâm mạnh vào chỗ hõm của ghẹ đến khi không thấy ghẹ cử động được nữa thì bạn tháo dây buộc ra rồi rửa sạch ghẹ. Mẹo này sẽ giúp giữ nguyên được cả con mà không gây gẫy càng.
    Ngoài ra, bạn có thể thử áp dụng cách ngâm ghẹ vào nước đá, để ghẹ chết dần. Tuy nhiên cách sơ chế này khá ít người áp dụng nên bạn cân nhắc trước nhé!
    Bí quyết ăn hải sản để không bị ngộ độc

    Cach chon ghe ngon và cách sơ chế ghẹ
    - Sau khi sơ chế ghẹ, rửa tay với nước sả, nước chè xanh hoặc dùng chanh sẽ giúp bạn khử sạch mùi tanh trên tay đấy nhé!
    Hi vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ giúp bạn biết cách chọn ghẹ ngon nhất để chế biến thành nhiều món ăn ngon miệng từ ghẹ cho gia đình.
[tintuc] [tintuc]

Danh sách các trường đại học cao đẳng trong cả nước

Đại học quốc gia

Việt Nam có 2 đại học quốc gia, nằm ở 2 thành phố lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; hai đại học này cũng là đại học trọng điểm quốc gia. Người đứng đầu của đại học quốc gia gọi là giám đốc, người đứng đầu của một trường đại học thành viên gọi là hiệu trưởng. Mỗi đại học quốc gia có các khoa và trường đại học thành viên phân chia theo lĩnh vực và ngành nghề Đại học Quốc gia Hà Nội, các khoa, trường, khoa trực thuộc sau:
  1. Khoa Luật
  2. Khoa Quản trị Kinh doanh
  3. Khoa Quốc tế
  4. Khoa Y Dược
  5. Khoa Sau đại học
  6. Trường Đại học Công nghệ
  7. Trường Đại học Giáo dục
  8. Trường Đại học Kinh tế
  9. Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
  10. Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
  11. Trường Đại học Ngoại ngữ
  12. Trường Đại học Việt - Nhật

  •  
  • Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, các trường, khoa trực thuộc:
  1. Khoa Y
  2. Trung tâm đào tạo tại Bến Tre
  3. Trường Đại học Việt - Đức
  4. Trường Đại học Kinh tế - Luật
  5. Trường Đại học Bách khoa
  6. Trường Đại học Công nghệ Thông tin
  7. Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
  8. Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
  9. Trường Đại học Quốc tế
Trường đại học, cao đẳng và học viện quân sự, công an
Quân sự
Hiện nay ở Việt Nam có tất cả 25 trường đại học, cao đẳng quân sự đào tạo sĩ quan cho tất cả các ngành, cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng Việt Nam. Trong đó có 22 trường tuyển học sinh phổ thông và hạ sĩ quan, binh sĩ. Học viện Quốc phòng ở Hà Nội chỉ tuyển sinh các sĩ quan đã tốt nghiệp các trường, học viện quân sự cấp trung. Học viện Lục quân Đà Lạt chỉ tuyển sinh các sĩ quan đã tốt nghiệp các trường Đại học Trần Quốc Tuấn, Đại học Nguyễn Huệ, tăng - thiết giáp, công binh, pháo binh, phòng hóa, thông tin, đặc công. Học viện Chính trị tuyển sinh các sĩ quan đã tốt nghiệp Trường Đại học Chính trị hoặc sĩ quan đã tốt nghiệp các Trường Học viện, Trường Sĩ quan khác trong quân đội.
Các trường quân sự do Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý, chỉ đạo về mặt nội dung chương trình đào tạo. Sinh viên muốn dự thi vào các trường này cần phải đạt các tiêu chuẩn về sức khoẻ, lý lịch. Ngoài ra, một số học viện, trường cao đẳng có đào tạo hệ dân sự, phục vụ quá trình phát triển của đất nước. Các sinh viên hệ dân sự phải đóng tiền học và không phải đạt các tiêu chuẩn về sức khoẻ, chính trị.
  1. Học viện Biên phòng
  2. Học viện Chính trị Quân sự
  3. Học viện Hải quân
  4. Học viện Hậu cần
  5. Học viện Khoa học Quân sự
  6. Học viện Kỹ thuật Mật mã
  7.  
  1. Học viện Kỹ thuật Quân sự
  2. Học viện Lục quân Đà Lạt
  3. Học viện Phòng không - Không quân
  4.  
  1. Học viện Quân y
  2. Học viện Quốc phòng Việt Nam
  3. Trường Đại học Ngô Quyền
  4. Trường Sĩ quan Không quân
  5. Trường Đại học Chính trị
  6. Trường Đại học Trần Đại Nghĩa
  7. Trường Đại học Trần Quốc Tuấn
  8. Trường Đại học Nguyễn Huệ
  9. Trường Đại học Thông tin liên lạc
  10. Trường Sĩ quan Pháo binh
  11. Trường Sĩ quan Phòng hóa
  12. Trường Sĩ quan Tăng-Thiết giáp
  13. Trường Sĩ quan Đặc công
  14. Trường Đại học Văn hóa - Nghệ thuật Quân đội
  15. Trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng
  16. Trường Cao đẳng Công nghệ và Kỹ thuật Ô tô
  17.  

Công an

Các trường công an đào tạo sĩ quan công an. Các trường này cũng mang tính chất đào tạo đặc thù riêng để phù hợp với ngành Công an. Các trường công an do Bộ Công an, mà trực tiếp là Tổng cục Xây dựng Lực lượng Công an Nhân dân quản lý. Muốn được theo học tại các trường công an, thí sinh cũng phải đạt được những tiêu chuẩn về thể chất, chính trị và lý lịch. Hiện nay, một vài trường đã đào tạo hệ dân sự.
  1. Học viện An ninh Nhân dân
  2. Học viện Cảnh sát Nhân dân
  3. Học viện Chính trị Công an Nhân dân
  4. Trường Đại học An ninh Nhân dân
  5. Trường Đại học Cảnh sát Nhân dân
  6. Trường Đại học Phòng cháy Chữa cháy
  7. Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an Nhân dân
  8. Trường Cao đẳng An ninh Nhân dân I
  9. Trường Cao đẳng An ninh Nhân dân II
  10. Trường Cao đẳng Cảnh sát Nhân dân I
  11. Trường Cao đẳng Cảnh sát Nhân dân II

Đại học, trường đại học cấp vùng

Các đại học và trường đại học cấp vùng cũng có các thành viên trực thuộc là các khoa và/hoặc các trường đại học (3 đại học vùng được giao quyền tự chủ như các đại học quốc gia). Người đứng đầu của một đại học vùng gọi là giám đốc; trong khi người đứng đầu của một trường đại học cấp vùng gọi là hiệu trưởng. Các (trường) đại học cấp vùng này thường nằm tại các khu vực kinh tế động lực của một vùng có nhiều các khu công nghiệp, đô thị.
  • Trường Đại học Tây Bắc: Trường đại học cấp vùng, ở miền núi Tây Bắc Việt Nam.
  •  
  • Đại học Thái Nguyên: Đại học vùng, ở Vùng trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam, có trụ sở chính tại Thái Nguyên, gồm các thành viên:
  1. Khoa Ngoại ngữ
  2. Khoa Quốc tế
  3. Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai
  4. Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông
  5. Trường Đại học Khoa học
  6. Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh
  7. Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
  8. Trường Đại học Nông Lâm
  9. Trường Đại học Sư phạm
  10. Trường Đại học Y Dược
  11. Trường Cao đẳng Kinh Tế - Kỹ thuật
  •  
  • Trường Đại học Vinh: Trường đại học vùng Bắc Trung bộ Việt Nam, có trụ chính tại Thành phố Vinh.
  •  
  • Đại học Huế: Đại học vùng Bắc Trung bộ Việt Nam, có trụ sở chính tại thành phố Huế, gồm các thành viên:
  1. Khoa Du lịch
  2. Khoa Giáo dục thể chất
  3. Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị
  4. Trường Đại học Khoa học
  5. Trường Đại học Kinh tế
  6. Trường Đại học Luật
  7. Trường Đại học Nghệ thuật
  8. Trường Đại học Ngoại ngữ
  9. Trường Đại học Nông Lâm
  10. Trường Đại học Sư phạm
  11. Trường Đại học Y Dược
  •  
  • Đại học Đà Nẵng: Đại học vùng duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, có trụ sở chính tại Đà Nẵng, gồm các trường, khoa trực thuộc sau:
  1. Khoa Y Dược
  2. Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
  3. Trường Đại học Bách khoa
  4. Trường Đại học Kinh tế
  5. Trường Đại học Ngoại ngữ
  6. Trường Đại học Sư phạm
  7. Trường Cao đẳng Công nghệ Đà Nẵng
  8. Trường Cao đẳng Công nghệ Thông tin
  • Trường Đại học Quy Nhơn: Trường đại học vùng duyên hải Nam Trung bộ, Việt Nam.
  • Trường Đại học Tây Nguyên: Trường đại học vùng Tây Nguyên, Việt Nam.
  •  
  • Trường Đại học Cần Thơ: Trường đại học vùng Tây Nam bộ, Việt Nam.

Trường đại học địa phương

Hình thức là các trường đại học đào tạo tổng hợp dưới sự quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, hoạt động theo loại hình trường đại học công lập. Ở những trường đại học địa phương, một số ngành trọng điểm chỉ tuyển các thí sinh có hộ khẩu thường trú trong địa bàn tỉnh đó (và một số tỉnh lân cận).
  1. Trường Đại học An Giang
  2. Trường Đại học Bạc Liêu
  3. Trường Đại học Đồng Nai
  4. Trường Đại học Hà Tĩnh
  5. Trường Đại học Hạ Long
  6. Trường Đại học Hải Dương
  7. Trường Đại học Hải Phòng
  8. Trường Đại học Hồng Đức
  9. Trường Đại học Hoa Lư
  10. Trường Đại học Hùng Vương
  11. Trường Đại học Khánh Hòa
  12. Trường Đại học Kinh tế Nghệ An
  13. Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ
  14. Trường Đại học Phạm Văn Đồng
  15. Trường Đại học Phú Yên
  16. Trường Đại học Quảng Bình
  17. Trường Đại học Quảng Nam
  18. Trường Đại học Sài Gòn
  19. Trường Đại học Thủ Dầu Một
  20. Trường Đại học Thủ đô Hà Nội
  21. Trường Đại học Tân Trào
  22. Trường Đại học Tiền Giang
  23. Trường Đại học Thái Bình
  24. Trường Đại học Trà Vinh
  25. Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa

Trường đại học, học viện theo ngành, đa ngành

Gồm các trường đại học, học viện trực thuộc cùng lúc bộ giáo dục và bộ ngành đào tạo, hoặc tổ chức, đoàn thể...

Công lập

Trường đại học

  1.  
  1. Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
  2. Trường Đại học Công đoàn
  3. Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
  4. Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội
  5. Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
  6. Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh
  7. Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
  8. Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh
  9. Trường Đại học Công nghiệp Việt-Hung
  10. Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì
  11. Trường Đại học Dược Hà Nội
  12. Trường Đại học Dầu khí Việt Nam
  13. Trường Đại học Đà Lạt
  14. Trường Đại học Điện lực
  15. Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
  16. Trường Đại học Đồng Tháp
  17. Trường Đại học Hà Nội
  18.  
  1. Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
  2. Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội
  3. Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội
  4. Trường Đại học Kiên Giang
  5. Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
  6. Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh
  7. Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp
  8.  
  1. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
  2.  
  1. Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
  2. Trường Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng
  3. Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương
  4. Trường Đại học Giao thông Vận tải
  5. Trường Đại học Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh
  6. Trường Đại học Lao động - Xã hội
  7. Trường Đại học Lao động - Xã hội cơ sở 2, Thành phố Hồ Chí Minh
  8. Trường Đại học Luật Hà Nội
  9. Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
  10. Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam
  11. Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam cơ sở 2, Đồng Nai
  12. Trường Đại học Mỏ - Địa chất
  13. Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
  14. Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp
  15. Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam
  16. Trường Đại học Mỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
  17. Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
  18. Trường Đại học Ngoại thương
  19. Trường Đại học Ngoại thương cơ sở 2, Thành phố Hồ Chí Minh
  20. Trường Đại học Nha Trang
  21. Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
  22. Trường Đại học Nội vụ Hà Nội cơ sở 2, Quảng Nam
  23. Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang
  24. Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
  25. Trường Đại học Sao Đỏ
  26. Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội
  27. Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Thành phố Hồ Chí Minh
  28.  
  1. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
  2. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
  3. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
  4. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
  5. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định
  6. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long
  7. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh
  8. Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương
  9.  
  1. Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
  2. Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội
  3. Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh
  4. Trường Đại học Tài chính - Kế toán
  5. Trường Đại học Tài chính - Marketing
  6. Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh
  7. Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
  8. Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh
  9. Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh
  10. Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh
  11. Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng
  12. Trường Đại học Thủy lợi cơ sở 2, Thành phố Hồ Chí Minh
  13. Trường Đại học Thủy lợi
  14. Trường Đại học Thương mại
  15. Trường Đại học Tôn Đức Thắng
  16. Trường Đại học Văn hóa Hà Nội
  17. Trường Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh
  18. Trường Đại học Xây dựng
  19. Trường Đại học Xây dựng miền Tây
  20. Trường Đại học Xây dựng miền Trung
  21. Trường Đại học Y-Dược Cần Thơ
  22. Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
  23. Trường Đại học Y Dược Thái Bình
  24.  
  1. Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
  2.  
  1. Trường Đại học Y Hà Nội
  2. Trường Đại học Y tế Công cộng
  3. Trường Đại học Y khoa Vinh
  4. Trường Đại học Y Phạm Ngọc Thạch
  5. Phân hiệu Đại học Y Hà Nội tại Thanh Hóa
  6. Phân hiệu Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh tại Quảng Ngãi
  7. Phân hiệu Đại học Giao thông Vận tải tại Thành phố Hồ Chí Minh
  8. Phân hiệu Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh tại Gia Lai
  9. Phân hiệu Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh tại Ninh Thuận
  10. Viện Đại học Mở Hà Nội

Học viện

  1. Học viện Âm nhạc Huế
  2. Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam
  3.  
  1. Học viện Báo chí và Tuyên truyền
  2. Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh
  3. Học viện Cán bộ Quản lý xây dựng và đô thị
  4. Học viện Chính sách và phát triển
  5. Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh
  6. Học viện Dân tộc
  7. Học viện Xây dựng Đảng
  8. Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
  9. Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cơ sở 2, Thành phố Hồ Chí Minh
  10. Học viện Hàng không Việt Nam
  11. Học viện Hành chính
  12. Học viện Hành chính cơ sở 2, Thành phố Hồ Chí Minh
  13. Học viện Khoa học và Công nghệ
  14. Học viện Khoa học xã hội
  15. Học viện Ngân hàng
  16. Học viện Ngoại giao Việt Nam
  17.  
  1. Học viện Nông nghiệp Việt Nam
  2. Học viện Phụ nữ Việt Nam
  3. Học viện Quản lý Giáo dục
  4. Học viện Tài chính
  5. Học viện Tòa án
  6. Học viện Thanh thiếu niên
  7. Học viện Tư Pháp
  8. Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam
  9. Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh

Ngoài công lập

Đại học dân lập và tư thục là loại hình Trường do một cá nhân hoặc một nhóm cá nhân thành lập và tự đầu tư. Các trường này chịu sự quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi trường đặt trụ sở:
  1. Trường Đại học Anh quốc Việt Nam
  2. Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu
  3. Trường Đại học Bình Dương
  4. Trường Đại học Buôn Ma Thuột
  5. Trường Đại học Chu Văn An
  6. Trường Đại học Công nghệ Đông Á
  7. Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai
  8. Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn
  9. Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
  10. Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị
  11. Trường Đại học Công nghệ Vạn Xuân
  12. Trường Đại học Công nghiệp Vinh
  13. Trường Đại học Cửu Long
  14. Trường Đại học Tây Đô
  15. Trường Đại học Duy Tân
  16. Trường Đại học Đại Nam
  17. Trường Đại học Đông Á
  18. Trường Đại học Đông Đô
  19. Trường Đại học FPT
  20. Trường Đại học Fulbright Việt Nam
  21. Trường Đại học Gia Định
  22. Trường Đại học Hà Hoa Tiên
  23. Trường Đại học Hải Phòng
  24. Trường Đại học Hòa Bình
  25. Trường Đại học Hoa Sen
  26. Trường Đại học Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh
  27. Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng
  28. Trường Đại học Kinh Bắc
  29. Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
  30. Trường Đại học Kinh tế - Công nghiệp Long An
  31. Trường Đại học Kinh tế- Kỹ thuật Bình Dương
  32. Trường Đại học Kinh tế - Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh
  33. Trường Đại học Lạc Hồng
  34. Trường Đại học Lương Thế Vinh
  35. Trường Đại học Mỹ tại Việt Nam - AUV Đà Nẵng
  36. Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Á Châu
  37. Trường Đại học Nam Cần Thơ
  38. Trường Đại học Ngoại ngữ Tin học Thành phố Hồ Chí Minh
  39. Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
  40. Trường Đại học Nguyễn Trãi
  41. Trường Đại học Phan Châu Trinh
  42. Trường Đại học Phan Thiết
  43. Trường Đại học Phú Xuân
  44. Trường Đại học Phương Đông
  45. Trường Đại học Quang Trung
  46. Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng
  47. Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà
  48. Trường Đại học Quốc tế Miền Đông
  49. Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn
  50. Trường Đại học RMIT
  51. Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội
  52. Trường Đại học Tân Tạo
  53. Trường Đại học Trưng Vương
  54. Trường Đại học Thành Đô
  55. Trường Đại học Thành Đông
  56. Trường Đại học Thành Tây
  57. Trường Đại học Thăng Long
  58. Trường Đại học Thái Bình Dương
  59. Trường Đại học Văn Hiến
  60. Trường Đại học Văn Lang
  61. Trường Đại học Việt Bắc
  62. Trường Đại học Võ Trường Toản
  63. Trường Đại học Yersin Đà Lạt
  64. Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam
  65. Phân hiệu Trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau

Trường dự bị đại học, dự bị đại học dân tộc

Dự bị đại học, dự bị đại học dân tộc là loại hình trường chuyên biệt thuộc hệ thống các trường đại học, cao đẳng được thành lập dành riêng cho học sinh người dân tộc thiểu số ở vùng cao, vùng xa xôi hẻo lánh có đủ trình độ vào học tại các trường đại học, cao đẳng trong cả nước. Nó cũng làm nhiệm vụ đào tạo, tạo nguồn cán bộ quản lý, cán bộ khoa học người dân tộc thiểu số.
  • Trường Dự bị Đại Học Thành phố Hồ Chí Minh
  • Trường Dự bị Đại học dân tộc Trung ương Việt Trì - Phú Thọ
  • Trường Dự bị Đại học dân tộc Sầm Sơn
  • Trường Dự bị Đại học dân tộc Nha Trang

Trường cao đẳng chuyên nghiệp

Dưới đây là danh sách 212 trường cao đẳng chuyên nghiệp của Việt Nam (gọi tắt là trường cao đẳng), nó bao gồm những trường hoạt động theo loại hình công lập, bán công, dân lập và tư thục.

Công lập

Trung du và miền núi phía Bắc
  1. Trường Cao đẳng Cơ khí Luyện kim
  2. Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế công nghiệp
  3. Trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả
  4. Trường Cao đẳng Cộng đồng Bắc Kạn
  5. Trường Cao đẳng Cộng đồng Lai Châu
  6. Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai
  7. Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên
  8. Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm
  9. Trường Cao đẳng Công nghiệp và Xây dựng
  10. Trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức
  11. Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên
  12. Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Điện Biên
  13. Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Phú Thọ
  14. Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghiệp
  15. Trường Cao đẳng Ngô Gia Tự
  16. Trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc
  17. Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La
  18. Trường Cao đẳng Sơn La
  19. Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng
  20. Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên
  21. Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Giang
  22. Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình
  23. Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn
  24. Trường Cao đẳng Sư phạm Lào Cai
  25. Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên
  26. Trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái
  27. Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Thái Nguyên
  28. Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Du lịch Yên Bái
  29. Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Tây Bắc
  30. Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Du lịch Hạ Long
  31. Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc
  32. Trường Cao đẳng Y tế Điện Biên
  33. Trường Cao đẳng Y tế Lạng Sơn
  34. Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
  35. Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh
  36. Trường Cao đẳng Y tế Sơn La
  37. Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên
  38. Trường Cao đẳng Y tế Yên Bái
Đồng bằng sông Hồng
  1. Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội
  2. Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây
  3. Trường Cao đẳng Cộng đồng Hải Phòng
  4. Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Hà Nội
  5. Trường CĐ Công nghệ Viettronics
  6. Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên
  7. Trường Cao đẳng Công nghiệp In
  8. Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định
  9. Trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên
  10. Trường Cao đẳng Điện tử - Điện lạnh Hà Nội
  11. Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
  12. Trường Cao đẳng Dược Trung ương
  13. Trường Cao đẳng Hải Dương
  14. Trường Cao đẳng Hàng hải I
  15. Trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ thực phẩm
  16. Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thương mại
  17. Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương
  18. Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vĩnh Phúc
  19. Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội
  20. Trường Cao đẳng Múa Việt Nam
  21. Trường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội
  22. Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ
  23. Trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I
  24. Trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh
  25. Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nam
  26. Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Tây
  27. Trường Cao đẳng Sư phạm Hưng Yên
  28. Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định
  29. Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình
  30. Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương
  31. Trường Cao đẳng Thống kê
  32. Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội
  33. Trường Cao đẳng Thủy lợi Bắc Bộ
  34. Trường Cao đẳng Thủy sản
  35. Trường Cao đẳng Truyền hình
  36. Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Thái Bình
  37. Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc
  38. Trường Cao đẳng Xây dựng công trình đô thị
  39. Trường Cao đẳng Xây dựng Nam Định
  40. Trường Cao đẳng Xây dựng số 1
  41. Trường Cao đẳng Y tế Bạch Mai
  42. Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông
  43. Trường Cao đẳng Y tế Hà Nam
  44. Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội
  45. Trường Cao đẳng Y tế Hải Phòng
  46. Trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên
  47. Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình
  48. Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình
Bắc Trung Bộ
  1. Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế
  2. Trường Cao đẳng Giao thông Huế
  3. Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải miền Trung
  4. Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công thương
  5. Trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hóa
  6. Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An
  7. Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Trị
  8. Trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên - Huế
  9. Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Miền Trung
  10. Trường Cao đẳng Thể dục Thể thao Thanh Hóa
  11. Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Nghệ An
  12. Trường Cao đẳng Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nguyễn Du
  13. Trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh
  14. Trường Cao đẳng Y tế Huế
  15. Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa
Duyên hải Nam Trung Bộ
  1. Trường Cao đẳng Bình Định
  2. Trường Cao đẳng Cộng đồng Bình Thuận
  3. Trường Cao đẳng Công nghệ - Kinh tế và Thủy lợi miền Trung
  4. Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghị Việt - Hàn
  5. Trường Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa
  6. Trường Cao đẳng Điện lực miền Trung
  7. Trường Cao đẳng Giao thông vận tải II
  8. Trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng
  9. Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam
  10. Trường Cao đẳng Lương thực Thực phẩm
  11. Trường Cao đẳng Sư phạm Ninh Thuận
  12. Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Nha Trang
  13. Trường Cao đẳng Thương mại
  14. Trường Cao đẳng Văn hóa - Nghệ thuật Đà Nẵng
  15. Trường Cao đẳng Y tế Bình Định
  16. Trường Cao đẳng Y tế Bình Thuận
  17. Trường Cao đẳng Y tế Đặng Thùy Trâm
  18. Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa
  19. Trường Cao đẳng Y tế Phú Yên
  20. Trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam
Tây Nguyên
  1. Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc
  2. Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kon Tum
  3. Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Lâm Đồng
  4. Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt
  5. Trường Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk
  6. Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai
  7. Trường Cao đẳng Sư phạm Kon Tum
  8. Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Đắk Lắk
  9. Trường Cao đẳng Y tế Lâm Đồng
Đông Nam Bộ
  1. Trường Cao đẳng Cộng đồng Bà Rịa-Vũng Tàu
  2. Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức
  3. Trường Cao đẳng Công nghệ và Quản trị Sonadezi
  4. Trường Cao đẳng Công nghiệp Cao Su
  5. Trường Cao đẳng Công Thương TP.HCM
  6. Trường Cao đẳng Điện lực TP.HCM
  7. Trường Cao đẳng Giao thông vận tải III
  8. Trường Cao đẳng Giao thông vận tải TP.HCM
  9. Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
  10. Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex
  11. Trường Cao đẳng Kinh tế đối ngoại
  12. Trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM
  13. Trường Cao đẳng Kinh tế TP.HCM
  14. Trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng
  15. Trường Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng
  16. Trường Cao đẳng Mỹ thuật trang trí Đồng Nai
  17. Trường Cao đẳng Phát thanh Truyền hình II
  18. Trường Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa-Vũng Tàu
  19. Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Phước
  20. Trường Cao đẳng Sư phạm Tây Ninh
  21. Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương TP.HCM
  22. Trường Cao đẳng Tài chính Hải quan
  23. Trường Cao đẳng Thống kê II
  24. Trường cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật TP.HCM
  25. Trường Cao đẳng Xây dựng số 2
  26. Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương
  27. Trường Cao đẳng Y tế Đồng Nai
Đồng bằng sông Cửu Long
  1. Trường Cao đẳng Bến Tre
  2. Trường Cao đẳng Cần Thơ
  3. Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ
  4. Trường Cao đẳng Cộng đồng Cà Mau
  5. Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
  6. Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang
  7. Trường Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang
  8. Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng
  9. Trường Cao đẳng Cộng đồng Vĩnh Long
  10. Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu
  11. Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ
  12. Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Vĩnh Long
  13. Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên Giang
  14. Trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam Bộ
  15. Trường Cao đẳng Sư phạm Cà Mau
  16. Trường Cao đẳng Sư phạm Kiên Giang
  17. Trường Cao đẳng Sư phạm Long An
  18. Trường Cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng
  19. Trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Long
  20. Trường Cao đẳng Y tế Bạc Liêu
  21. Trường Cao đẳng Y tế Cà Mau
  22. Trường Cao đẳng Y tế Cần Thơ
  23. Trường Cao đẳng Y tế Đồng Tháp
  24. Trường Cao đẳng Y tế Kiên Giang
  25. Trường Cao đẳng Y tế Tiền Giang
  26. Trường Cao đẳng Y tế Trà Vinh

Ngoài công lập

  1. Trường Cao đẳng ASEAN
  2. Trường Cao đẳng Bách Việt
  3. Trường Cao đẳng Bách khoa Đà Nẵng
  4. Trường Cao đẳng Bách khoa Hưng Yên
  5. Trường Cao đẳng Bán công Công nghệ và Quản trị doanh nghiệp
  6. Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ
  7. Trường Cao đẳng Đại Việt Đà Nẵng
  8. Trường Cao đẳng Đại Việt - Hà Nội
  9. Trường Cao đẳng Đại Việt Sài Gòn
  10. Trường Cao đẳng Công Kỹ Nghệ Đông Á - Quảng Nam
  11. Trường Cao đẳng Công nghệ Bắc Hà
  12. Trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội
  13. Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin Tp.HCM
  14. Trường Cao đẳng Công nghệ và Thương mại Hà Nội
  15. Trường Cao đẳng Hoan Châu
  16. Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
  17. Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Đông Du - Đà Nẵng
  18. Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Hà Nội
  19. Trường Cao đẳng Miền Nam
  20. Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Bách Khoa
  21. Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Vạn Xuân
  22. Trường Cao đẳng Kỹ thuật - Công nghiệp Quảng Ngãi
  23. Trường Cao đẳng Lạc Việt - Đà Nẵng
  24. Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật
  25. Trường Cao đẳng Phương Đông - Đà Nẵng
  26. Trường Cao đẳng Phương Đông - Quảng Nam
  27. Trường Cao đẳng Quốc tế Pegasus
  28. Trường Cao đẳng Tư thục Đức Trí - Đà Nẵng
  29. Trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn
  30. Trường Cao đẳng Viễn Đông

Trường cao đẳng nghề

Dưới đây là danh sách các trường cao đẳng nghề (trường cao đẳng thực hành) của Việt Nam, nó bao gồm những trường hoạt động theo loại hình công lập và tư thục trực thuộc các Bộ, ngành, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân... do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội với cơ quan tham mưu trực tiếp là Tổng cục Dạy nghề ra quyết định thành lập và quản lý nhà nước về chương trình, chất lượng đào tạo, cấp bằng. Theo Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 thì đã có sự thống nhất giữa bậc cao đẳng nghề và bậc cao đẳng chuyên nghiệp gọi chung là cao đẳng. Văn bằng sau khi tốt nghiệp là bằng Cao đẳng (Danh hiệu Kỹ sư thực hành hoặc Cử nhân thực hành). Bộ Giáo dục đào tạo đã cho phép sinh viên tốt nghiệp trường cao đẳng nghề được liên thông lên Đại học chính quy. Hệ số lương khởi điểm của sinh viên tốt nghiệp cao đẳng nghề khi làm việc trong khối hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp có vốn nhà nước (Công ty cổ phần) được xếp ngang bằng với bậc cao đẳng chuyên nghiệp hoặc cao hơn 1 bậc đối với một số chức danh chuyên môn nghiệp vụ.
Khu vực Thành phố Hà Nội
  1. Trường Cao đẳng nghề An ninh - Công nghệ
  2. Trường Cao đẳng nghề Quốc tế Hà Nội
  3. Trường Cao đẳng nghề Cơ Điện và Công nghệ thực phẩm Hà Nội
  4. Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ - Kinh tế Simco Sông Đà
  5. Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ
  6. Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Thiết bị Y tế
  7. Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Mỹ nghệ Việt Nam
  8. Trường Cao đẳng Nghề Kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội
  9. Trường Cao đẳng nghề Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
  10. Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Kinh tế Hà Nội
  11. Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội
  12. Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội
  13. Trường Cao đẳng nghề Điện
  14. Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội
  15. Trường Cao đẳng nghề Đường sắt
  16. Trường Cao đẳng Nghề Giao thông vận tải Trung ương I
  17. Trường Cao đẳng nghề Bách Khoa
  18. Trường Cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội (Hactech)
  19. Trường Cao đẳng nghề Phú Châu
  20. Trường Cao đẳng nghề Long Biên
  21. Trường Cao đẳng nghề Thăng Long
  22. Trường Cao đẳng nghề Trần Hưng Đạo
  23. Trường Cao đẳng nghề Hùng Vương
  24. Trường Cao đẳng nghề Văn Lang Hà Nội
  25. Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
  26. Trường Cao đẳng nghề số 17 - Bộ Quốc phòng
  27. Trường Cao đẳng Thực hành FPT
Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
  1. Trường Cao đẳng Nghề Thành phố Hồ Chí Minh
  2. Trường Cao đẳng Nghề Kỹ thuật - Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
  3. Trường Cao đẳng Nghề Kinh tế kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
  4. Trường Cao đẳng Nghề Kinh tế công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
  5. Trường Cao đẳng Nghề Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh
  6. Trường Cao đẳng Nghề Giao thông vận tải Trung ương III
  7. Trường Cao đẳng Nghề Giao thông vận tải Đường thủy II
  8. Trường Cao đẳng nghề Sài Gòn
  9. Trường Cao đẳng nghề Du lịch Sài Gòn
  10. Trường Cao đẳng nghề Việt Mỹ
  11. Trường Cao đẳng nghề Công nghệ thông tin iSPACE
  12. Trường Cao đẳng nghề Nguyễn Trường Tộ
  13. Trường Cao đẳng Nghề Thủ Đức
  14. Trường Cao đẳng nghề Quận 2 - TP. Hồ Chí Minh
  15. Trường Cao đẳng nghề số 7 - Bộ Quốc phòng
Khu vực phía bắc (Từ Hà Tĩnh trở ra)
  1. Trường Cao đẳng nghề Bắc Kạn
  2. Trường Cao đẳng nghề Điện Biên
  3. Trường Cao đẳng nghề Hà Giang
  4. Trường Cao đẳng Nghề Kỹ thuật-Công nghệ Tuyên Quang
  5. Trường Cao đẳng nghề Sơn La
  6. Trường Cao đẳng nghề Lào Cai
  7. Trường Cao đẳng nghề Yên Bái
  8. Trường Cao đẳng nghề Âu Lạc
  9. Trường Cao đẳng nghề Lạng Sơn
  10. Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Đông Bắc
  11. Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Việt Bắc - Vinacomin
  12. Trường Cao đẳng nghề Cơ điện – Luyện kim Thái Nguyên
  13. Trường Cao đẳng nghề Công thương Việt Nam
  14. Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Tây Bắc
  15. Trường Cao đẳng nghề Sông Đà
  16. Trường Cao đẳng nghề Hòa Bình
  17. Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Phú Thọ
  18. Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ
  19. Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ
  20. Trường Cao đẳng nghề Công nghệ Giấy và Cơ điện
  21. Trường Cao đẳng nghề Vĩnh Phúc
  22. Trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp
  23. Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1
  24. Trường Cao đẳng nghề Bắc Giang
  25. Trường Cao đẳng nghề Công nghệ Việt- Hàn Bắc Giang
  26. Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh
  27. Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh
  28. Trường Cao đẳng Nghề Kỹ thuật y tế Thăng Long
  29. Trường Cao đẳng nghề Quản lý và Công nghệ
  30. Trường Cao đẳng nghề Viglacera
  31. Trường Cao đẳng nghề Hải Dương
  32. Trường Cao đẳng nghề LICOGI
  33. Trường Cao đẳng nghề Đại An
  34. Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp
  35. Trường Cao đẳng nghề Giao thông Vận tải Đường thủy I
  36. Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Tô Hiệu
  37. Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi
  38. Trường Cao đẳng nghề Dịch vụ Hàng không AIRSERCO
  39. Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ LOD
  40. Trường Cao đẳng nghề Duyên Hải
  41. Trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải trung ương II
  42. Trường Cao đẳng nghề Bắc Nam
  43. Trường Cao đẳng nghề VMU
  44. Trường Cao đẳng nghề Công nghệ, Kinh tế và Thủy sản
  45. Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Bộ
  46. Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hải Phòng
  47. Trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng
  48. Trường Cao đẳng nghề Du lịch và dịch vụ Hải Phòng
  49. Trường Cao đẳng nghề Lao động - Xã hội Hải Phòng
  50. Trường Cao đẳng Nghề Giao thông Cơ điện Quảng Ninh
  51. Trường Cao đẳng nghề Việt - Hàn Quảng Ninh
  52. Trường Cao đẳng nghề Than – Khoáng sản Việt Nam
  53. Trường Trường Cao đẳng nghề mỏ Hữu Nghị - Vinacomin
  54. Trường Cao đẳng nghề Thái Bình
  55. Trường Cao đẳng nghề Công nghệ, Kinh tế và Chế biến lâm sản
  56. Trường Cao đẳng nghề Hà Nam
  57. Trường Cao đẳng nghề Nam Định
  58. Trường Cao đẳng nghề Kinh tế Kỹ thuật Vinatex
  59. Trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình
  60. Trường Cao đẳng nghề Cơ điện xây dựng Tam Điệp
  61. Trường Cao đẳng nghề LILAMA-1
  62. Trường Cao đẳng nghề Công nghệ LICOGI Thanh Hóa
  63. Trường Cao đẳng nghề Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thanh Hóa
  64. Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa
  65. Trường Cao đẳng nghề Lam Kinh
  66. Trường Cao đẳng nghề An Nhất Vinh
  67. Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Công nghệ VICET
  68. Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật số 1 Nghệ An
  69. Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc Nghệ An
  70. Trường Cao đẳng nghề Du lịch – Thương mại Nghệ An
  71. Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Việt Đức Nghệ An
  72. Trường Cao đẳng nghề số 1 - Bộ Quốc phòng
  73. Trường Cao đẳng nghề số 2 - Bộ Quốc phòng
  74. Trường Cao đẳng nghề số 3 - Bộ Quốc phòng
  75. Trường Cao đẳng nghề số 4 - Bộ Quốc phòng
  76. Trường Cao đẳng nghề số 13 - Bộ Quốc phòng
  77. Trường Cao đẳng nghề số 19 - Bộ Quốc phòng
  78. Trường Cao đẳng nghề số 20 - Bộ Quốc phòng
  79. Trường Cao đẳng nghề Việt-Đức Hà Tĩnh
  80. Trường Cao đẳng nghề Công nghệ Hà Tĩnh
Khu vực phía nam (Từ Quảng Bình trở vào)
  1. Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Cà Mau
  2. Trường Cao đẳng nghề Kiên Giang
  3. Trường Cao đẳng nghề Bạc Liêu
  4. Trường Cao đẳng nghề Sóc Trăng
  5. Trường Cao đẳng nghề Trần Đại Nghĩa
  6. Trường Cao đẳng nghề Du lịch Cần Thơ
  7. Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ
  8. Trường Cao đẳng nghề Công nghệ Sài Gòn
  9. Trường Cao đẳng nghề An Giang
  10. Trường Cao đẳng nghề Tiền Giang
  11. Trường Cao đẳng nghề Trà Vinh
  12. Trường Cao đẳng nghề Vĩnh Long
  13. Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp
  14. Trường Cao đẳng nghề Đồng Khởi
  15. Trường Cao đẳng nghề Long An
  16. Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ LADEC
  17. Trường Cao đẳng nghề Tây Sài Gòn
  18. Trường Cao đẳng nghề Tây Ninh
  19. Trường Cao đẳng nghề Bình Phước
  20. Trường Cao đẳng nghề Bà Rịa - Vũng Tàu
  21. Trường Cao đẳng nghề Du lịch Vũng Tàu
  22. Trường Cao đẳng nghề Dầu khí
  23. Trường Cao đẳng nghề Quốc tế Vabis Hồng Lam
  24. Trường Cao đẳng Nghề Khách sạn Du lịch Quốc tế IMPERIAL
  25. Trường Cao đẳng nghề Cơ giới và Thủy lợi
  26. Trường Cao đẳng nghề Đồng Nai
  27. Trường Cao đẳng nghề LILAMA-2
  28. Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Đồng Nai
  29. Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật thiết bị Y tế Bình Dương
  30. Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ
  31. Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Singapore
  32. Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Đồng An
  33. Trường Cao đẳng nghề Du lịch Đà Lạt
  34. Trường Cao đẳng nghề Đà Lạt
  35. Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk
  36. Trường Cao đẳng nghề Thanh niên Dân tộc Tây Nguyên
  37. Trường Cao đẳng nghề Bình Thuận
  38. Trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận
  39. Trường Cao đẳng nghề Du lịch Nha Trang
  40. Trường Cao đẳng nghề Nha Trang
  41. Trường Cao đẳng nghề Quốc tế Nam Việt
  42. Trường Cao đẳng nghề Phú Yên
  43. Trường Cao đẳng nghề Quy Nhơn
  44. Trường Cao đẳng nghề Cơ điện - Xây dựng và Nông lâm Trung Bộ
  45. Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Dung Quất
  46. Trường Cao đẳng nghề Cơ giới Quảng Ngãi
  47. Trường Cao đẳng nghề Việt Nam-Hàn Quốc Quảng Ngãi
  48. Trường Cao đẳng nghề Chu Lai - Trường Hải
  49. Trường Cao đẳng nghề Quảng Nam
  50. Trường Cao đẳng nghề Nguyễn Văn Trỗi
  51. Trường Cao đẳng nghề Hoàng Diệu
  52. Trường Cao đẳng nghề Du lịch Đà Nẵng
  53. Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng
  54. Trường Cao đẳng nghề Việt-Úc Đà Nẵng
  55. Trường Cao đẳng nghề Hoa Sen
  56. Trường Cao đẳng nghề số 9 - Bộ Quốc phòng
  57. Trường Cao đẳng nghề số 8 - Bộ Quốc phòng
  58. Trường Cao đẳng nghề số 5 - Bộ Quốc phòng
  59. Trường Cao đẳng nghề số 22 - Bộ Quốc phòng
  60. Trường Cao đẳng nghề số 21 - Bộ Quốc phòng
  61. Trường Cao đẳng nghề số 23 - Bộ Quốc phòng
  62. Trường Cao đẳng nghề Nguyễn Tri Phương
  63. Trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế
  64. Trường Cao đẳng Nghề Thừa Thiên Huế
  65. Trường Cao đẳng nghề Quảng Bình
Nguồn : vi.wikipedia.org
[tintuc][/tuntuc]

BACK TO TOP